Phân tích đầu tư của nhà máy than gáo dừa 200 tấn/năm
Là nhà sản xuất và nhà cung cấp thiết bị chế biến than gáo dừa chuyên nghiệp, chúng tôi đã tích lũy được nhiều thực hành của khách hàng. Để cung cấp dịch vụ tốt nhất và lời khuyên sản xuất cho nhiều nhà chế biến than gáo dừa hơn, nhà máy Shuliy của chúng tôi thường tổng hợp thực hành của khách hàng trong cùng một khu vực. Sau đó, chúng tôi sẽ chia sẻ phân tích đầu tư của nhà máy chế biến than gáo dừa mà chúng tôi đã tổng hợp với nhiều người hơn.
Bài viết này là phân tích đầu tư cho phần lớn khách hàng ở các nước Đông Nam Á tham gia sản xuất than gáo dừa. Dữ liệu trong đó đều là dữ liệu thực do một khách hàng Indonesia cung cấp. Chúng tôi hy vọng phân tích đầu tư kinh doanh than gáo dừa của chúng tôi có thể hữu ích cho bạn.

Cơ sở phân tích đầu tư nhà máy than hoạt tính vỏ dừa
Quy mô sản xuất than gáo dừa: 1. Trong khu vực có điện, sản lượng hàng tháng của than gáo dừa ≥20 tấn; 2. Trong khu vực thiếu điện, sản lượng hàng tháng của than gáo dừa ≥16 tấn.
Tỷ lệ carbon hóa vỏ dừa: tỷ lệ carbon hóa ≥33%. Lượng vỏ dừa tối đa cần để sản xuất 1 tấn than gáo dừa là 3,03 tấn.
Giá vỏ dừa: 250-300 nhân dân tệ RMB/tấn.
Phí điện: 1,2 nhân dân tệ RMB/kWh.
Công nhân: 2 đến 3 người.
Tiền lương công nhân: 800 nhân dân tệ mỗi người RMB/người/tháng.
Chi phí chế biến than gáo dừa: 1297 nhân dân tệ / tấn đối với khu vực có điện; 1320 nhân dân tệ / tấn đối với khu vực thiếu điện.
Giá xuất xưởng than gáo dừa: Giá xuất xưởng của than gáo dừa sản xuất theo phương pháp lò đất địa phương của Indonesia thường là 2400 nhân dân tệ/tấn. Giá xuất xưởng của than gáo dừa do thiết bị chế biến than gáo dừa có thể cao hơn 200-300 RMB so với than gáo dừa thông thường.

Ngân sách đầu tư thiết bị chế biến than hoạt tính vỏ dừa
Customers with a high investment budget: Purchase a complete coconut shell charcoal production line, including coconut shredder, coconut shell crusher, coconut shell dryer, Lò nung carbon liên tục, coconut shell charcoal deep processing equipment.
Khách hàng ngân sách thấp: Tiền xử lý vỏ dừa được thực hiện thủ công, và quá trình than hóa vỏ dừa được hoàn thành bằng lò nung hoặc sử dụng lò nung tự chế để than hóa.

Phân tích lợi ích của sản xuất than hoạt tính vỏ dừa
Profit per ton of charcoal
Dựa trên phân tích, chi phí mỗi tấn than gáo dừa ở khu vực có điện là 1297 nhân dân tệ, và giá xuất xưởng của than là 2400 nhân dân tệ/tấn. Do đó, lợi nhuận gộp của 1 tấn than là (không tính thuế, vì thuế ở Indonesia không cố định), (dưới đây): 2400 nhân dân tệ/tấn - 1297 nhân dân tệ/tấn = 1103 nhân dân tệ/tấn. Tương tự, lợi nhuận gộp mỗi tấn than gáo dừa ở khu vực thiếu điện là: 2400 nhân dân tệ / tấn - 1320 nhân dân tệ / tấn = 1080 nhân dân tệ / tấn.
Monthly and annual profits of coconut shell charcoal production
Trong khu vực có điện, lợi nhuận gộp của 20 tấn than gáo dừa mỗi tháng là 1103 nhân dân tệ/tấn×20 tấn/tháng=22060 nhân dân tệ/tháng=22.600 nhân dân tệ/tháng. Lợi nhuận gộp hàng năm là 22.600 nhân dân tệ/tháng × 12 tháng/năm = 264.700 nhân dân tệ/năm.
Lợi nhuận gộp của sản lượng hàng tháng 16 tấn than gáo dừa ở khu vực thiếu điện là: 1080 nhân dân tệ/tấn × 16 tấn/tháng = 17.280 nhân dân tệ/tháng = 17,28 triệu nhân dân tệ/tháng. Lợi nhuận gộp hàng năm là: 17.280 nhân dân tệ/tháng × 12 tháng/năm = 207.600 nhân dân tệ/năm.

Tổng quan về phân tích đầu tư nhà máy than hoạt tính vỏ dừa hàng năm 200 tấn
Investing in the establishment of a coconut shell charcoal plant is an eco-environmental protection project with low investment, quick results, a short recovery period, and considerable profit. The coconut shell charcoal production line is more suitable for small and medium-sized coconut shell charcoal factories or family workshops.
Không có bình luận.